logo

Crowdly

Browser

Додати до Chrome

ELE1319 - Lý thuyết thông tin - 2501 - Nhóm 2

Шукаєте відповіді та рішення тестів для ELE1319 - Lý thuyết thông tin - 2501 - Nhóm 2? Перегляньте нашу велику колекцію перевірених відповідей для ELE1319 - Lý thuyết thông tin - 2501 - Nhóm 2 в lms.pttc1.edu.vn.

Отримайте миттєвий доступ до точних відповідей та детальних пояснень для питань вашого курсу. Наша платформа, створена спільнотою, допомагає студентам досягати успіху!

Cho một nguồn rời rạc X gồm các tin

x subscript k end subscript

có xác suất xuất hiện là

p left parenthesis x subscript k end subscript right parenthesis

. Người ta thực hiện xây dựng bộ mã biểu diễn nguồn theo cách

thiết kế các từ mã tương ứng với các tin có độ dài

l subscript k end subscript equals open ceil negative log subscript 2 end subscript invisible function application q open parentheses x subscript k end subscript close parentheses close ceil blank

trong đó

q open parentheses x subscript k end subscript close parentheses almost equal to p left parenthesis x subscript k end subscript right parenthesis

. Gọi

D left parenthesis p vertical line vertical line q right parenthesis

Entropy

tương đối của X với các phân bố

p left parenthesis x subscript k end subscript right parenthesis

q left parenthesis x subscript k end subscript right parenthesis

. Khi đó độ dài trung bình của từ mã của bộ mã xây dựng được thỏa

mãn:

0%
0%
0%
Переглянути це питання

Cho một nguồn rời rạc không nhớ X gồm các tin

x subscript 1 end subscript divided by x subscript 5 end subscript

với các xác suất xuất hiện lần lượt là 1/16, 1/16, 1/8, 1/4 và

1/2. Thực hiện xây dựng bộ mã biểu diễn nguồn theo phương pháp mã

hóa Huffman trong đó ngoài tuân thủ các nguyên tắc chung của mã

hóa Huffman còn phải tuân thủ (1) Ban đầu sắp xếp danh sách theo

trật tự tăng dần của xác suất, (2) Gán các nhánh bên trái nhãn

bít 0 còn các nhánh bên phải nhãn bít 1 và (3) Sau mỗi bước nhóm,

danh sách các nút mới được sắp xếp theo trật tự tăng dần của

trọng số các nút trong danh sách và đảm bảo trội nhất (tức là nút

mới tạo mà có trọng bằng với các nút đang có trong danh sách sẽ

được coi là có trọng lớn hơn trong quá trình sắp xếp). Khi đó từ

mã ứng với

x subscript 5 end subscript

là:

Переглянути це питання

Biết

l subscript k end subscript

là độ dài từ mã thứ k. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào

đúng khi nói về độ dài trung bình của các từ mã thuộc bộ mã?

Переглянути це питання

Tính hiệu quả của một bộ mã xây dựng được để biểu diễn nguồn bằng

eta

. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

0%
0%
0%
100%
Переглянути це питання

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về bộ mã đều?

Переглянути це питання

Cho một kênh rời rạc nhị phân đối xứng không nhớ (còn gọi là kênh

BSC) có xác suất chuyển chéo bằng

p

. Nguồn phát là X. Kênh có tốc độ truyền tin

v subscript k end subscript

. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Переглянути це питання

Một kênh thông tin thoại có thể được coi là một kênh AWGN. Biết

SNR=20dB. Dải thông làm việc tối thiểu để kênh có thể truyền tin

tin cậy với tốc độ thông tin mong muốn truyền

R subscript n end subscript equals 3600

bps bằng:

Переглянути це питання

Xét một kênh rời rạc không nhớ có các nguồn phát X và nguồn thu

Y. Kênh có tốc độ truyền tin

v subscript k end subscript

. Trong các phát biểu sau về dung lượng của kênh rời rạc (còn gọi

là khả năng thông qua của kênh), phát biểu nào đúng?

Переглянути це питання

Một kênh thông tin thoại có thể được coi là một kênh AWGN có dải

thông làm việc W=3.4kHz. Biết kênh làm việc với SNR=20dB. Dung

lượng kênh bằng:

0%
0%
0%
Переглянути це питання

Xét một kênh rời rạc không nhớ, ba đặc trưng cho phép xác định

kênh gồm:

Переглянути це питання

Хочете миттєвий доступ до всіх перевірених відповідей на lms.pttc1.edu.vn?

Отримайте необмежений доступ до відповідей на екзаменаційні питання - встановіть розширення Crowdly зараз!

Browser

Додати до Chrome